Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Văn Tuyên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 17-08-2017
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 17-08-2017
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN LỚP 5 (CẢ NĂM) NĂM HỌC 2017 - 2018
TUẦN 1:
Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017
Tập đọc
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm… công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- HS đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 3, trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm : Việt Nam - Tổ quốc em.
- Quan sát và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét.
- GV nêu : “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của học sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy.
- Trong tranh vẽ Bác hồ, thiếu nhi…
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc. GV chốt lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó.
- HS nêu: tựu trường, sung sướng, may mắn, ngoan ngoãn…
- GV đọc mẫu các từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cả lớp lắng nghe
- Một số HS đọc từ khó
- HS chia đoạn: bài tập đọc chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
+ GV đính bảng phụ ghi câu dài:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu.//
+ GV đọc mẫu
+ Gọi một số HS đọc lại
+ Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, khen
- Quan sát
+ HS lắng nghe
+ Một số HS đọc lại
+ Nhận xét bạn
- Yêu cầu các HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu các HS khác tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau.
- Cho HS thi đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- HS thi đọc tiếp nối các đoạn
- Nhận xét bạn đọc bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc
- Nhận xét bạn đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng : thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng.
- Cả lớp lắng nghe
- Gọi HS đọc các từ chú giải
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa.
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa.
3.3. Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả lời các câu hỏi :
- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt nam dân chủ cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?
- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theo kịp các nước khác.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước ?
- Cố gắng, siêng học, nghe thầy, yêu bạn, làm cho đất nước tiến đến đài vinh quang.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
* Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập đọc
- HS nêu: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS nêu đúng.
- HS nhận xét bạn nêu nội dung bài
- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số HS đọc lại nội dung chính.
- Một số HS được chỉ định đọc lại
3.4. Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc diễn cảm các đoạn
- HS tiếp nối đọc diễn cảm các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn cảm: “Sau 80 năm giời … công học tập của các em”
- HS quan sát
- GV đọc diễn cảm mẫu
- Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- HS xung phong thi đọc diễn cảm
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- HS nhận xét, bình chọn.
3.5. Hướng dẫn học thuộc lòng:
- GV đính đoạn văn “Sau 80 năm giời … công học tập của các em.”
- Cho HS luyện học thuộc lòng theo nhóm 2
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát
- 2 HS cùng bàn luyện học thuộc lòng.
- HS xung phong thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét bạn
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: Thư gửi các học sinh
- Gọi HS đọc lại cả bài
- 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- HS nhắc lại: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Giáo dục HS: cần cố gắng học tập để góp phần xây dựng và phát triển đất nước...
- Giáo dục đạo đức HCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
- Cả lớp lắng nghe
- Tích hợp giáo dục tài nguyên môi trường, biển đảo:
+ Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình.
+ Giáo dục học sinh biết chủ quyền biển đảo (Đối với trường khu vực biển, hải đảo)
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.
Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài đầu tiên của chương trình Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn tập về phân số qua bài "Ôn tập: Khái niệm về phân số".
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài.
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- Dán tấm bìa thứ nhất lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Tấm bìa chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Hai phần ba.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ hai lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Tấm bìa chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Năm phần mười.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng. GV kết luận.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ ba lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Ba phần bốn.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ tư lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Hình chia làm 100 phần bằng nhau, tô màu 40 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Bốn mươi phần một trăm.
Hay: Bốn mươi phần trăm.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Gọi học sinh đọc chú ý 1
- Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được là thương của phép chia đã cho.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 1 : 3 = ; 4 : 10 = ; 9 : 2 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 2
- Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 5 =; 12 = ; 2001 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 3
- Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 1 =; 1 = ; 1 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 4
- Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khấc 0.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 0 =; 0 = ; 0 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh đọc:
a) Đọc các phân số.
b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
+ : năm phần bảy. (Tử số: 5; mẫu số: 7).
+ : hai mươi lăm phần một trăm hay hai mươi lăm phần trăm. (Tử số: 25; mẫu số: 100).
+ : chín mươi mốt phần ba mươi tám. (Tử số: 91 ; mẫu số: 38).
+ : sáu mươi phần mười bảy. (Tử số: 60; mẫu số: 17).
+ : tám mươi lăm phần một nghìn hay tám mươi lăm phần nghìn. (Tử số: 85; mẫu số: 1000).
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh đọc: viết các thương sau dưới dạng phân số.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh đọc: viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh đọc: viết các số thích hợp vào chỗ trống.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
a) 1= ; b) 0 =
a) 1 = ; b) 0 =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: Ôn tập: Khái niệm về phân số.
- Cho HS thi đua viết và đọc các phân số sau:
; ;
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các nhóm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo.
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận, chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
Khoa học
Sự sinh sản
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn.
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Tại sao khi nhìn vào em bé, mọi người hay nói :"Bé giống mẹ (hay bố) quá"? Bài "Sự sinh sản" sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi đó.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên ghi tên bài
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai ?"
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ một em bé hay một bà mẹ, một ông bố của em bé đó.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn một đặc điểm để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con. HS thực hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi.
- HS lắng nghe
+ Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé. Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
+ Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh nhất là thắng, những ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé ?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
+ Qua trò chơi, các em rút ra điều gì ?
- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên chốt, ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Học sinh đọc lại.
* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- Bước 1: GV hướng dẫn
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4 và trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình.
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
+ Lúc đầu, gia đình Liên có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Lúc đầu, nhà Liên có hai người: bố Liên và mẹ Liên.
+ Hiện tại, gia đình Liên có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Hiện tại, gia đình Liên có 3 người: bố Liên, mẹ Liên và Liên.
+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có 4 người: bố Liên, mẹ Liên, Liên và em của Liên sắp ra đời.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời.
- Học sinh đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm 2
+ Gia đình bạn gồm những ai ?
+ Học sinh nêu theo thực tế những người trong gia đình các em.
Ví dụ: Gia đình em gồm 4 người: cha, mẹ, em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết
- Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Học sinh đọc mục bạn cần biết
- GV chốt: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của mình. Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- HS nhắc lại
+ Gia đình em gồm những ai ?
+ Học sinh nêu. Ví dụ: Gia đình em gồm 4 người: cha, mẹ, em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo dục HS: Phải biết kính trọng người lớn, yêu quý những người thân trong gia đình...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nam hay nữ ?
Thứ ba ngày 29 tháng 8 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung (ND) Ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được vận dụng như thế nào ? Bài Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Nhận xét:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1 phần nhận xét.
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm các từ in đậm
- HS nêu:
a) Xây dựng, kiến thiết
b) Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa các từ in đậm
a) HS nêu:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
b) HS nêu:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?
- Từ dây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc.
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau.
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời của bạn. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận: những từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
- Học sinh lắng nghe
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2 phần nhận xét.
- Học sinh đọc
- Trong đoạn văn a, những từ in đậm có thể thay thế cho nhau ? Vì sao ?
- Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
- Trong đoạn văn b, những từ in đậm có thể thay thế cho nhau ? Vì sao ?
- Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời của bạn. Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận:
+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Học sinh lắng nghe
3.3. Ghi nhớ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gận giống nhau.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn là có nghĩa giống nhau, có thể thay được cho nhau trong lời nói.
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là có nghĩa gần giống nhau, ta cần cân nhắc để lựa chọn cho đúng khi dùng.
- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ
- Học sinh quan sát chú ý
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- 3-4 học sinh đọc to
- Yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho phần ghi nhơ
- Học sinh nêu ví dụ theo yêu cầu giáo viên
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét bạn
3.4. Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ nước nhà-non sông
+ hoàn cầu-năm châu
- CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà, non sông vào một nhóm ?
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống.
- CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là gì ?
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 2
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, tươi xinh, mĩ lệ, tráng lệ...
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, bự, to tát, to tướng, khổng lồ…
+ Học tập: học, học hành, học hỏi...
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 3
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 3
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ Cô bé có nụ cười tươi xinh như hoa nở.
+ Bạn nữ thích buộc tóc bằng những cái dây đính nơ có hình con bướm xinh xắn.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: “Từ đồng nghĩa”
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Vài HS nhắc lại ghi nhớ
- Cho HS thi đua làm bài tập theo nhóm
- Cho các nhóm trình bày
+ Tìm các từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Tìm các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS thi đua làm bài tập theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
+ VD: đất nước, tổ quốc, giang sơn...
+ VD: đỏ, đỏ tươi, đỏ chót...
- Gọi HS nhận xét. Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Giáo dục HS vận dụng các từ đồng nghĩa đã học vào giao tiếp cho phù hợp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
Toán
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
- Làm bài tập: 1, 2.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì?
- Trả lời: Ôn tập Khái niệm về phân số.
- Đọc các phân số: ;
- 2 HS lên làm bài
- Viết các thương sau dưới dạng phân số:
;
- 2 HS lên làm bài
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: tính chấy cơ bản của phân số" sẽ giúp các em nhớ lại tính chất cơ bản của phân số cũng như biết vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài.
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
- Gọi học sinh đọc nội dung tính chất thứ nhất.
- Học sinh đọc: Nếu nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Nêu ví dụ ?
= =
- Gọi học sinh đọc nội dung tính chất thứ hai.
- Học sinh đọc: Nếu chia hết cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Nêu ví dụ ?
==
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
* Rút gọn phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh rút gọn phân số:
- Áp dụng tính chất thứ hai của bài:
= = =
Hoặc: =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Quy đồng mẫu số các phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của và
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấy tích 5 x 7 = 35 là mẫu số chung (MSC). Ta có:
= ; =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của và
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấy tích 10 : 5 = 2 là mẫu số chung (MSC). Ta có:
= ; giữ nguyên
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh đọc: Rút gọn các phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
+ = =
+ = =
+ = =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh đọc: Quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
a) và (3 x 8 = 24 là MSC)
= ; =
b) và (12 : 4 = 3 là MSC)
= ; giữ nguyên
c) và (6 x 8 = 48 là MSC)
= ; =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời.
- Cho HS thi đua làm bài tập: Rút gọn phân số ;
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các nhóm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo.
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận, chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai phân số.
Khoa học
Nam hay nữ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đỏi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì ?
- Trả lời
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
+ Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm gì so với bố, mẹ của chúng ?
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
- 2 học sinh trả lời
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của mình.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Làm sao để phân biệt được trẻ là nam hay nữ, giữa nam và nữ có gì khác nhau ? Bài "Nam hay nữ" sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc trên.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên ghi tên bài
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi
- Học sinh chú ý
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
+ Chọn câu trả lời đúng.
Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
a) Cơ quan tuần hoàn.
b) Cơ quan tiêu hoá.
c) Cơ quan sinh dục.
d) Cơ quan hô hấp.
+ Học sinh trả lời. VD: Lớp em có 15 bạn trai, 20 bạn gái
+ Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái:
. Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể: chân, tay, mặt, mũi,…
. Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váy đồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,…
+ Chọn đáp án c) Cơ quan sinh dục.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết
- Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Học sinh đọc mục bạn cần biết
- GV chốt:
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau co bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục.
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh dục. Ví dụ:
- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ta trứng.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi
- Học sinh chú ý
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
+ Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục .
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
+ Ví dụ :
. Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
. Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên chốt
- Học sinh lắng nghe
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- HS nhắc lại
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
+ Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái:
. Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể: chân, tay, mặt, mũi,…
. Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váy đồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,…
+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
+ Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục .
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
+ Ví dụ :
. Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
. Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
- Giáo dục học sinh: không nên có suy nghĩ trọng nam khinh nữ mà vai trò nam nữ đã bình đẳng nhau...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nam hay nữ ? (tiếp theo).
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn.
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Là học sinh lớp 5 các em cảm thấy như thế nào ? Bài Em là học sinh lớp 5 sẽ cho các em thấy rõ vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước cũng như bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận:
- Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5.
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh trang 3 và trang 4
- Quan sát
- Gọi học sinh đọc nội dung bên dưới tranh và nội dung trong tranh
- Học sinh đọc
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Tranh ở trang 3 vẽ gì?
+ Tranh vẽ học sinh lớp 5 đón các em học sinh lớp 1 trong ngày khai giảng.
+ Tranh phía trên ở trang 4 vẽ gì?
+ Vẽ các bạn học sinh lớp 5 đang chuẩn bị học.
+ Tranh phía dưới ở trang 4 vẽ gì?
+ Vẽ bạn học sinh lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
+ Theo em, chúng ta cần phải gương mẫu về mọi mặt để các em học sinh khối khác học tập thì mới xứng đáng là học sinh lớp 5
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét
- Học si
TUẦN 1:
Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017
Tập đọc
Thư gửi các học sinh
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm… công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, tranh bài tập đọc, bảng phụ…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- HS đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của HS
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 3, trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm : Việt Nam - Tổ quốc em.
- Quan sát và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 4, trả lời câu hỏi: Trong tranh vẽ những gì?
- GV nhận xét.
- GV nêu : “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của học sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy.
- Trong tranh vẽ Bác hồ, thiếu nhi…
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc. GV chốt lại các từ mà HS thường đọc sai và ghi bảng các từ đó.
- HS nêu: tựu trường, sung sướng, may mắn, ngoan ngoãn…
- GV đọc mẫu các từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Cả lớp lắng nghe
- Một số HS đọc từ khó
- HS chia đoạn: bài tập đọc chia làm 2 đoạn.
+ Đoạn1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
+ GV đính bảng phụ ghi câu dài:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu.//
+ GV đọc mẫu
+ Gọi một số HS đọc lại
+ Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, khen
- Quan sát
+ HS lắng nghe
+ Một số HS đọc lại
+ Nhận xét bạn
- Yêu cầu các HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu các HS khác tiếp nối nhau đọc các đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau.
- Cho HS thi đọc các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- HS thi đọc tiếp nối các đoạn
- Nhận xét bạn đọc bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc
- Nhận xét bạn đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng : thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng.
- Cả lớp lắng nghe
- Gọi HS đọc các từ chú giải
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS nêu các từ mà các em còn chưa hiểu nghĩa, gọi HS giải nghĩa cho bạn nghe nếu HS biết, nếu HS chưa biết thì sau đó GV sẽ giải nghĩa.
- HS nêu các từ chưa rõ nghĩa.
3.3. Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc lướt, đọc thầm cả bài để trả lời các câu hỏi :
- HS đọc thầm bài để trả lời các câu hỏi
Câu 1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt nam dân chủ cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 2: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?
- Xây dựng lại cơ đồ, làm cho nước nhà theo kịp các nước khác.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
Câu 3: HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước ?
- Cố gắng, siêng học, nghe thầy, yêu bạn, làm cho đất nước tiến đến đài vinh quang.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét bạn trả lời
* Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập đọc
- HS nêu: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương HS nêu đúng.
- HS nhận xét bạn nêu nội dung bài
- GV ghi bảng nội dung chính, gọi một số HS đọc lại nội dung chính.
- Một số HS được chỉ định đọc lại
3.4. Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc diễn cảm các đoạn
- HS tiếp nối đọc diễn cảm các đoạn
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV đính bảng phụ ghi đoạn cần đọc diễn cảm: “Sau 80 năm giời … công học tập của các em”
- HS quan sát
- GV đọc diễn cảm mẫu
- Cả lớp lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
- 2 HS cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- HS xung phong thi đọc diễn cảm
- Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
- HS nhận xét, bình chọn.
3.5. Hướng dẫn học thuộc lòng:
- GV đính đoạn văn “Sau 80 năm giời … công học tập của các em.”
- Cho HS luyện học thuộc lòng theo nhóm 2
- Cho HS thi đọc thuộc lòng
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS quan sát
- 2 HS cùng bàn luyện học thuộc lòng.
- HS xung phong thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét bạn
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: Thư gửi các học sinh
- Gọi HS đọc lại cả bài
- 1 HS đọc
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- HS nhắc lại: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Giáo dục HS: cần cố gắng học tập để góp phần xây dựng và phát triển đất nước...
- Giáo dục đạo đức HCM: Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
- Cả lớp lắng nghe
- Tích hợp giáo dục tài nguyên môi trường, biển đảo:
+ Giáo dục yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước mình.
+ Giáo dục học sinh biết chủ quyền biển đảo (Đối với trường khu vực biển, hải đảo)
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.
Toán
Ôn tập: Khái niệm về phân số
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài đầu tiên của chương trình Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn tập về phân số qua bài "Ôn tập: Khái niệm về phân số".
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài.
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- Dán tấm bìa thứ nhất lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Tấm bìa chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Hai phần ba.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ hai lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Tấm bìa chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Năm phần mười.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng. GV kết luận.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ ba lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Hình tròn chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Ba phần bốn.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Dán tấm bìa thứ tư lên bảng:
- Quan sát, chú ý
- Yêu cầu học sinh nêu tên gọi phân số, viết phân số vào bảng con và đọc phân số.
- Hình chia làm 100 phần bằng nhau, tô màu 40 phần, tức ta được phân số .
+ Ta viết:
+ Ta đọc: Bốn mươi phần một trăm.
Hay: Bốn mươi phần trăm.
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét. Giáo viên chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Gọi học sinh đọc chú ý 1
- Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được là thương của phép chia đã cho.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 1 : 3 = ; 4 : 10 = ; 9 : 2 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 2
- Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 5 =; 12 = ; 2001 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 3
- Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 1 =; 1 = ; 1 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc chú ý 4
- Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khấc 0.
- Em hãy nêu ví dụ minh họa
- Ví dụ: 0 =; 0 = ; 0 = ;…
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh đọc:
a) Đọc các phân số.
b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
+ : năm phần bảy. (Tử số: 5; mẫu số: 7).
+ : hai mươi lăm phần một trăm hay hai mươi lăm phần trăm. (Tử số: 25; mẫu số: 100).
+ : chín mươi mốt phần ba mươi tám. (Tử số: 91 ; mẫu số: 38).
+ : sáu mươi phần mười bảy. (Tử số: 60; mẫu số: 17).
+ : tám mươi lăm phần một nghìn hay tám mươi lăm phần nghìn. (Tử số: 85; mẫu số: 1000).
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh đọc: viết các thương sau dưới dạng phân số.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh đọc: viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh đọc: viết các số thích hợp vào chỗ trống.
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
a) 1= ; b) 0 =
a) 1 = ; b) 0 =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: Ôn tập: Khái niệm về phân số.
- Cho HS thi đua viết và đọc các phân số sau:
; ;
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các nhóm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo.
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận, chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
Khoa học
Sự sinh sản
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn.
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Tại sao khi nhìn vào em bé, mọi người hay nói :"Bé giống mẹ (hay bố) quá"? Bài "Sự sinh sản" sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi đó.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên ghi tên bài
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi "Bé là con ai ?"
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ một em bé hay một bà mẹ, một ông bố của em bé đó.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn một đặc điểm để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con. HS thực hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi.
- HS lắng nghe
+ Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé. Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
+ Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh nhất là thắng, những ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua.
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé ?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
+ Qua trò chơi, các em rút ra điều gì ?
- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên chốt, ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
- Học sinh đọc lại.
* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- Bước 1: GV hướng dẫn
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4 và trang 5 trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình.
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
+ Lúc đầu, gia đình Liên có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Lúc đầu, nhà Liên có hai người: bố Liên và mẹ Liên.
+ Hiện tại, gia đình Liên có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Hiện tại, gia đình Liên có 3 người: bố Liên, mẹ Liên và Liên.
+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có mấy người ? Đó là những ai ?
+ Sắp tới, gia đình Liên sẽ có 4 người: bố Liên, mẹ Liên, Liên và em của Liên sắp ra đời.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời.
- Học sinh đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm 2
+ Gia đình bạn gồm những ai ?
+ Học sinh nêu theo thực tế những người trong gia đình các em.
Ví dụ: Gia đình em gồm 4 người: cha, mẹ, em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết
- Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Học sinh đọc mục bạn cần biết
- GV chốt: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của mình. Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- HS nhắc lại
+ Gia đình em gồm những ai ?
+ Học sinh nêu. Ví dụ: Gia đình em gồm 4 người: cha, mẹ, em và em của em…
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo dục HS: Phải biết kính trọng người lớn, yêu quý những người thân trong gia đình...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nam hay nữ ?
Thứ ba ngày 29 tháng 8 năm 2017
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung (ND) Ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa được vận dụng như thế nào ? Bài Từ đồng nghĩa sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Nhận xét:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1 phần nhận xét.
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm các từ in đậm
- HS nêu:
a) Xây dựng, kiến thiết
b) Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa các từ in đậm
a) HS nêu:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
b) HS nêu:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?
- Từ dây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc.
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau.
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời của bạn. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận: những từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
- Học sinh lắng nghe
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2 phần nhận xét.
- Học sinh đọc
- Trong đoạn văn a, những từ in đậm có thể thay thế cho nhau ? Vì sao ?
- Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
- Trong đoạn văn b, những từ in đậm có thể thay thế cho nhau ? Vì sao ?
- Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
- Gọi học sinh nhận xét qua mỗi câu trả lời của bạn. Giáo viên nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn trả lời
- Giáo viên kết luận:
+ Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
+ Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Học sinh lắng nghe
3.3. Ghi nhớ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gận giống nhau.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn là có nghĩa giống nhau, có thể thay được cho nhau trong lời nói.
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là có nghĩa gần giống nhau, ta cần cân nhắc để lựa chọn cho đúng khi dùng.
- Giáo viên đính bảng phụ viết phần ghi nhớ
- Học sinh quan sát chú ý
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- 3-4 học sinh đọc to
- Yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho phần ghi nhơ
- Học sinh nêu ví dụ theo yêu cầu giáo viên
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét bạn
3.4. Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ nước nhà-non sông
+ hoàn cầu-năm châu
- CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà, non sông vào một nhóm ?
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống.
- CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là gì ?
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 2
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập theo nhóm 2
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, tươi xinh, mĩ lệ, tráng lệ...
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, bự, to tát, to tướng, khổng lồ…
+ Học tập: học, học hành, học hỏi...
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 3
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 3
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh làm bài
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
- Học sinh trình bày kết quả:
+ Cô bé có nụ cười tươi xinh như hoa nở.
+ Bạn nữ thích buộc tóc bằng những cái dây đính nơ có hình con bướm xinh xắn.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét bạn
- Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời: “Từ đồng nghĩa”
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Vài HS nhắc lại ghi nhớ
- Cho HS thi đua làm bài tập theo nhóm
- Cho các nhóm trình bày
+ Tìm các từ đồng nghĩa hoàn toàn
+ Tìm các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS thi đua làm bài tập theo yêu cầu
- Đại diện nhóm trình bày
+ VD: đất nước, tổ quốc, giang sơn...
+ VD: đỏ, đỏ tươi, đỏ chót...
- Gọi HS nhận xét. Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Giáo dục HS vận dụng các từ đồng nghĩa đã học vào giao tiếp cho phù hợp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập về từ đồng nghĩa.
Toán
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
- Làm bài tập: 1, 2.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập…
- Học sinh: SGK, vở, VBT, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì?
- Trả lời: Ôn tập Khái niệm về phân số.
- Đọc các phân số: ;
- 2 HS lên làm bài
- Viết các thương sau dưới dạng phân số:
;
- 2 HS lên làm bài
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Bài "Ôn tập: tính chấy cơ bản của phân số" sẽ giúp các em nhớ lại tính chất cơ bản của phân số cũng như biết vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài.
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
- Gọi học sinh đọc nội dung tính chất thứ nhất.
- Học sinh đọc: Nếu nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Nêu ví dụ ?
= =
- Gọi học sinh đọc nội dung tính chất thứ hai.
- Học sinh đọc: Nếu chia hết cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được phân số bằng phân số đã cho.
- Nêu ví dụ ?
==
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Hoạt động 2: Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
* Rút gọn phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh rút gọn phân số:
- Áp dụng tính chất thứ hai của bài:
= = =
Hoặc: =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Quy đồng mẫu số các phân số:
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của và
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấy tích 5 x 7 = 35 là mẫu số chung (MSC). Ta có:
= ; =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2
- Học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh quy đồng mẫu số của và
- Áp dụng tính chất thứ nhất của bài: Lấy tích 10 : 5 = 2 là mẫu số chung (MSC). Ta có:
= ; giữ nguyên
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Học sinh đọc: Rút gọn các phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
+ = =
+ = =
+ = =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh đọc: Quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo viên hướng dẫn cách làm bài
- Học sinh chú ý, theo dõi
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài:
a) và (3 x 8 = 24 là MSC)
= ; =
b) và (12 : 4 = 3 là MSC)
= ; giữ nguyên
c) và (6 x 8 = 48 là MSC)
= ; =
- Gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Học sinh nhận xét.
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời.
- Cho HS thi đua làm bài tập: Rút gọn phân số ;
- HS thi đua theo nhóm tổ
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng thi đua làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của các nhóm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng.
- Học sinh các nhóm nhận xét chéo.
- Giáo dục học sinh tính toán phải cẩn thận, chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo Ôn tập so sánh hai phân số.
Khoa học
Nam hay nữ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đỏi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam và nữ.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì ?
- Trả lời
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:
+ Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm gì so với bố, mẹ của chúng ?
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ.
- 2 học sinh trả lời
+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của mình.
+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
- Giáo viên nhận xét.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Làm sao để phân biệt được trẻ là nam hay nữ, giữa nam và nữ có gì khác nhau ? Bài "Nam hay nữ" sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc trên.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên ghi tên bài
- Học sinh tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi
- Học sinh chú ý
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
+ Chọn câu trả lời đúng.
Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
a) Cơ quan tuần hoàn.
b) Cơ quan tiêu hoá.
c) Cơ quan sinh dục.
d) Cơ quan hô hấp.
+ Học sinh trả lời. VD: Lớp em có 15 bạn trai, 20 bạn gái
+ Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái:
. Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể: chân, tay, mặt, mũi,…
. Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váy đồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,…
+ Chọn đáp án c) Cơ quan sinh dục.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét, chốt ý đúng.
- Học sinh nhận xét
* Hoạt động 2: Mục bạn cần biết
- GV ghi bảng mục bạn cần biết
- Học sinh quan sát
- GV gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Học sinh đọc mục bạn cần biết
- GV chốt:
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau co bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục.
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh dục. Ví dụ:
- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ta trứng.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
- GV gọi học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Học sinh đọc nội dung mục liên hệ thực tế và trả lời
- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời các câu hỏi
- Học sinh chú ý
- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
+ Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục .
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
+ Ví dụ :
. Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
. Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên chốt
- Học sinh lắng nghe
4. Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
- HS trả lời
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- HS nhắc lại
+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái.
+ Một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái:
. Điểm giống: Có đầy đủ các bộ phận cơ thể: chân, tay, mặt, mũi,…
. Khác nhau: Bạn gái thường để tóc dài, con trai thường để tóc ngắn; con gái mặc váy đồng phục còn bạn trai mặc quần đồng phục,…
+ Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học.
+ Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục .
+ Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
+ Ví dụ :
. Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
. Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
- Giáo dục học sinh: không nên có suy nghĩ trọng nam khinh nữ mà vai trò nam nữ đã bình đẳng nhau...
- Cả lớp lắng nghe và ghi nhớ
* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ. Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội. Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Nam hay nữ ? (tiếp theo).
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập, rèn luyện.
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGV, SGK, giáo án, bảng phụ,…
- Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- Hát vui.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Học sinh đem đồ dùng học tập để ra bàn.
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
3. Dạy - học bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu: Là học sinh lớp 5 các em cảm thấy như thế nào ? Bài Em là học sinh lớp 5 sẽ cho các em thấy rõ vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước cũng như bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.
- Học sinh lắng nghe
- GV ghi tên bài
- HS tiếp nối nhắc lại tên bài
3.2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận:
- Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5.
- Yêu cầu học sinh quan sát các tranh trang 3 và trang 4
- Quan sát
- Gọi học sinh đọc nội dung bên dưới tranh và nội dung trong tranh
- Học sinh đọc
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Tranh ở trang 3 vẽ gì?
+ Tranh vẽ học sinh lớp 5 đón các em học sinh lớp 1 trong ngày khai giảng.
+ Tranh phía trên ở trang 4 vẽ gì?
+ Vẽ các bạn học sinh lớp 5 đang chuẩn bị học.
+ Tranh phía dưới ở trang 4 vẽ gì?
+ Vẽ bạn học sinh lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
+ Theo em, chúng ta cần phải gương mẫu về mọi mặt để các em học sinh khối khác học tập thì mới xứng đáng là học sinh lớp 5
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét. Giáo viên nhận xét
- Học si
 






Các ý kiến mới nhất